Mục đích vay ảnh hưởng thế nào đến số tiền được giải ngân?
Trong bài trước, chúng ta đã rút gọn biến purpose xuống còn 4 nhóm hợp lý hơn và gọi là purpose_recode. Với vai trò nhà khoa học dữ liệu tại Lending Club, bạn có thể muốn thiết kế một thí nghiệm để xem mục đích vay ảnh hưởng thế nào đến số tiền được giải ngân (funded_amnt), tức là khoản tiền thực tế cấp cho người nộp đơn.
Hãy nhớ rằng với kiểm định ANOVA, giả thuyết không (null) là tất cả các giá trị trung bình của số tiền giải ngân đều bằng nhau giữa các mức của purpose_recode. Giả thuyết đối là có ít nhất một mức của purpose_recode có trung bình khác biệt. Tuy nhiên, ta sẽ chưa biết chính xác mức nào nếu không thực hiện phân tích hậu nghiệm (post hoc), vì vậy sẽ hữu ích khi biết kết quả ANOVA được lưu trữ như một đối tượng trong R như thế nào.
Bài tập này là một phần của khóa học
Thiết kế thí nghiệm với R
Hướng dẫn bài tập
- Dùng
lm()để xem biếnpurpose_recodeảnh hưởng tớifunded_amntra sao. Lưu mô hình vào một đối tượng tênpurpose_recode_model. - Dùng
summary()để xempurpose_recode_model. Đây là kết quả của hồi quy tuyến tính. - Gọi
anova()trênpurpose_recode_model. Lưu vào một đối tượng tênpurpose_recode_anova. In ra console bằng cách gõ tên đối tượng. - Cuối cùng, kiểm tra lớp (class) của
purpose_recode_anova.
Bài tập tương tác thực hành trực tiếp
Hãy thử làm bài tập này bằng cách hoàn thành đoạn mã mẫu này.
# Build a linear regression model, purpose_recode_model
___ <- lm(funded_amnt ~ ___, data = ___)
# Examine results of purpose_recode_model
___(purpose_recode_model)
# Get anova results and save as purpose_recode_anova
___ <- anova(___)
# Print purpose_recode_anova
___
# Examine class of purpose_recode_anova
class(___)