Tính khoản phải thu (debtors)
Khi bạn bán hàng theo hình thức trả chậm (bán chịu), phần bán chịu sẽ được ghi vào bảng cân đối kế toán dưới mục ‘Accounts Receivable’ hoặc ‘Debtors’. Ví dụ, nếu doanh số bán chịu phát sinh trong tháng 1 với thời hạn thanh toán 60 ngày, thì khoản này sẽ được ghi nhận vào tài khoản ‘Debtors’ trong tháng 1, nhưng chỉ được thanh toán (giải phóng) vào tháng 3, và cứ thế tiếp tục.
Trong bài tập này, bạn sẽ tạo các danh sách sau:
- Doanh số bán chịu trong tháng
credits, trong bài này bằng 60% giá trị bán hàng. - Tổng khoản phải thu
debtors, được tính bằng khoản bán chịu của tháng hiện tại cộng với khoản bán chịu của tháng trước, trừ đi khoản bán chịu của hai tháng trước (vì giả định rằng khoản bán chịu từ 2 tháng trước, tức 60 ngày, sẽ được thanh toán vào thời điểm đó).
Chúng tôi đã thiết lập chỉ mục cho biến month. Giá trị month được đặt là 0.
Bài tập này là một phần của khóa học
Dự báo tài chính với Python
Hướng dẫn bài tập
Tạo danh sách trống
creditsvà danh sách trốngdebtors.Hoàn thiện vòng lặp
for:- Tính khoản bán chịu của tháng bằng cách nhân giá trị bán hàng (gán cho biến
mvalue) với tỷ lệ bán chịu (60%). - Nếu
monthlớn hơn 0, thêm vàodebtorsgiá trị bằng khoản bán chịu tháng hiện tại cộng với khoản bán chịu của tháng trước. - Nếu
monthkhông lớn hơn 0, thêm vàodebtorsgiá trị bằng khoản bán chịu của tháng hiện tại.
- Tính khoản bán chịu của tháng bằng cách nhân giá trị bán hàng (gán cho biến
In danh sách
debtors.
Bài tập tương tác thực hành trực tiếp
Hãy thử làm bài tập này bằng cách hoàn thành đoạn mã mẫu này.
# Create the list for sales, and empty lists for debtors and credits
sales = [500, 350, 700]
____ = []
____ = []
# Create the statement to append the calculated figures to the debtors and credits lists
for mvalue in sales:
credits.append(mvalue * ____)
if month > 0:
____.append(credits[____] + credits[month-1])
else:
____.append(credits[____])
month += 1
# Print the result
print("The ‘Debtors’ are {}.".format(_____))