Tạo bảng với biến chỉ báo
Xác định xem các yêu cầu có mức ưu tiên trung bình và cao trong dữ liệu evanston311 có nhiều khả năng chứa thông tin liên hệ của người gửi yêu cầu hay không: địa chỉ email hoặc số điện thoại.
- Email có chứa ký tự @.
- Số điện thoại có mẫu gồm ba ký tự, dấu gạch ngang, ba ký tự, dấu gạch ngang, bốn ký tự. Ví dụ: 555-555-1212.
Dùng LIKE để khớp các mẫu này. Nhớ rằng % khớp với bất kỳ số lượng ký tự nào (kể cả 0), và _ khớp với đúng một ký tự. Bao mẫu trong % (tức là đặt trước và sau mẫu) cho phép bạn tìm mẫu đó bên trong đoạn văn bản khác.
Ví dụ, '%___.com%' sẽ cho phép bạn tìm tham chiếu đến một website với tên miền cấp cao '.com' và có ít nhất ba ký tự đứng trước.
Tạo và lưu các biến chỉ báo cho email và phone trong một bảng tạm. LIKE trả về True hoặc False, nhưng ép kiểu một giá trị boolean (True hoặc False) sang integer sẽ chuyển True thành 1 và False thành 0. Cách này giúp bạn dễ tổng hợp các giá trị hơn về sau.
Bài tập này là một phần của khóa học
Phân tích Khám phá Dữ liệu bằng SQL
Bài tập tương tác thực hành trực tiếp
Hãy thử làm bài tập này bằng cách hoàn thành đoạn mã mẫu này.
-- To clear table if it already exists
DROP TABLE IF EXISTS indicators;
-- Create the indicators temp table
___ ___ ___ ___ AS
-- Select id
SELECT id,
-- Create the email indicator (find @)
CAST (description LIKE '___' AS integer) AS email,
-- Create the phone indicator
___ (___ ___ '___' AS integer) AS phone
-- What table contains the data?
FROM ___;
-- Inspect the contents of the new temp table
SELECT *
FROM indicators;