Gộp dữ liệu khung dữ liệu
Ở bài trước, bạn đã kết hợp glue() và glue_collapse() để tạo một câu tiếng Anh đúng ngữ pháp từ một vector. Tuy nhiên, bạn thường sẽ không làm việc với vector mà với data frame. May mắn là quy trình cho các cột của data frame giống hệt như với vector.
Trong phạm vi này, bạn lại có data frame users với ba tên và số lần đăng nhập tương ứng. Hãy dùng glue_collapse() và in các cột của data frame theo cách dễ đọc với con người.
Bài tập này là một phần của khóa học
Regular Expressions nâng cao trong R
Hướng dẫn bài tập
- In tên các cột của
usersbằng cách in từng tên cột, được phân tách bởi", "trongglue_collapse(). - Dùng
glue()vàglue_collapse()để liệt kê tên người dùng lưu trong cộtnametheo cách dễ đọc, đồng thời đảm bảo tên cuối cùng được đặt trước bởi" and ". - Lặp lại các bước tương tự cho số lần đăng nhập được lưu trong cột
logins.
Bài tập tương tác thực hành trực tiếp
Hãy thử làm bài tập này bằng cách hoàn thành đoạn mã mẫu này.
# List colnames separated a comma and a white space
glue_collapse(colnames(users), sep = "___")
# Use " and " for the last elements in glue_collapse
glue(
"Our users are called {names}.",
names = ___(users$___, sep = "___", last = "___")
)
# Use the same way to output also the "logins" of the users
glue(
"Our users have logged in {logins} times.",
logins = ___(users$___, sep = "___", last = "___")
)