Biểu đồ theo mùa
Bên cạnh biểu đồ theo thời gian, còn có những cách vẽ khác hữu ích để nhấn mạnh tính thời vụ và cho thấy sự thay đổi của các mẫu hình này theo thời gian.
- Seasonal plot (biểu đồ theo mùa) giống với biểu đồ thời gian, nhưng dữ liệu được vẽ theo từng “mùa” (season) cụ thể khi dữ liệu được quan sát. Bạn có thể tạo bằng hàm
ggseasonplot()tương tự như cách dùngautoplot(). - Một biến thể thú vị của biểu đồ theo mùa dùng hệ tọa độ cực, trong đó trục thời gian là hình tròn thay vì nằm ngang; để tạo, chỉ cần thêm đối số
polarvà đặtTRUE. - Subseries plot gồm các biểu đồ thời gian nhỏ cho từng mùa. Ở đây, trung bình của mỗi mùa được hiển thị bằng một đường ngang màu xanh lam.
Một cách để tách một chuỗi thời gian là dùng hàm window(), hàm này trích một tập con từ đối tượng x được quan sát giữa các thời điểm start và end.
> window(x, start = NULL, end = NULL)
Trong bài tập này, bạn sẽ nạp gói fpp2 và dùng hai bộ dữ liệu của gói:
a10chứa doanh số hàng tháng của thuốc chống tiểu đường ở Australia. Trên các biểu đồ, bạn có nhận ra tháng nào có doanh số cao nhất mỗi năm không? Điều gì bất thường xảy ra vào tháng 3 và 4 năm 2008?ausbeerchứa sản lượng bia theo quý của Australia. Điều gì đang diễn ra với sản lượng bia ở Quý 4?
Những ví dụ này sẽ giúp bạn hình dung các biểu đồ và hiểu tại sao chúng hữu ích.
Bài tập này là một phần của khóa học
Dự báo bằng R
Hướng dẫn bài tập
- Dùng
library()để nạp góifpp2. - Dùng
autoplot()vàggseasonplot()để vẽ biểu đồ cho dữ liệua10. - Dùng hàm
ggseasonplot()với đối sốpolarđể tạo biểu đồ tọa độ cực cho dữ liệua10. - Dùng hàm
window()để chỉ xét dữ liệuausbeerbắt đầu từ năm 1992. - Cuối cùng, dùng
autoplot()vàggsubseriesplot()để vẽ biểu đồ cho chuỗibeer.
Bài tập tương tác thực hành trực tiếp
Hãy thử làm bài tập này bằng cách hoàn thành đoạn mã mẫu này.
# Load the fpp2 package
___
# Create plots of the a10 data
___
___
# Produce a polar coordinate season plot for the a10 data
ggseasonplot(___, polar = ___)
# Restrict the ausbeer data to start in 1992
beer <- ___(___, ___)
# Make plots of the beer data
___
___